Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Tranh chấp tài sản khi ly hôn phát sinh khi hai bên không đạt được những thỏa thuận về giải quyết tài sản khi ly hôn. Tuy nhiên việc giải quyết tranh chấp tài sản gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện. Dịch vụ luật sư tư vấn ly hôn Luật Hùng Thắng sẽ phân tích trong bài viết dưới đây để bạn đọc hiểu hơn về vấn đề này.

1. Giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn

Trong các quan hệ pháp luật dân sự nói chung, quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình nói riêng đều tôn trọng việc thỏa thuận giữa hai bên. Trong quá trình giải quyết chia tài sản khi ly hôn, vợ chồng có quyền được thỏa thuận với nhau trong khuôn khổ pháp luật quy định.

Nếu hai vợ chồng không thể tự thỏa thuận với nhau mà một trong hai bên hoặc cả hai người yêu cầu Tòa án giải quyết. Để đảm bảo sự phân chia tài sản phù hợp với hoàn cảnh, thực tế, khoản 2 Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng sẽ chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng như tình trạng sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập. Căn cứ vào tình hình thực tế, bên nào khó khăn hơn sau ly hôn sẽ được chia nhiều hơn

- Công sức đóng góp của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung như đóng góp tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng (vợ, chồng ở nhà nội trợ vẫn được tính là lao động có thu nhập). Bên nào có công sức đóng góp nhiều hơn thì được chia nhiều hơn

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập. Là việc chia tài sản chung vẫn đảm bảo cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp, sản xuất kinh doanh được tiếp tục hoạt động để tạo ra thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Dù vậy việc bảo vệ này không ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của người còn lại. 

- Lỗi của một bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Như việc một trong hai người có hành vi không chung thủy, bạo lực gia đình, không chăm lo làm ăn, rượu chè, cờ bạc,… là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ly hôn. Việc xác định lỗi này thì bên kia phải cung cấp được các chứng cứ chứng minh cho Tòa án việc đối phương vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng.

Một điều lưu ý trong quá trình phân chia tài sản được quy định tại khoản 5 điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP: “Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.”

2. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ, chồng đối với người thứ 3 sau ly hôn

Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng được quy định tại Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

“ Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

  1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
  6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.”

Và trách nhiệm liên đới của vợ, chồng được quy định tại Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

“… 2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.”

Như vậy, nếu việc vay, mượn để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình thì vợ chồng đều có trách nhiệm với khoản nợ đó. Dù ai là người đứng tên vay thì người kia vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm.

Điều 60 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giải quyết quyền, nghĩa vụ vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn

“1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.”

Như vậy, sau ly hôn vợ, chồng vẫn có trách nhiệm chung về quyền, nghĩa vụ đối với người thứ ba trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Dịch vụ tư vấn ly hôn về tranh chấp tài sản chung giữa vợ, chồng của Luật Hùng Thắng

Khi đời sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được thì ly hôn là một giải pháp tất yếu cho đôi bên để thoát khỏi những mâu thuẫn. Quá trình ly hôn thường kéo theo những tranh chấp phát sinh trong đó tranh chấp về phân chia tài sản chung giữa vợ, chồng xảy ra rất phổ biến.Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về các quy định của pháp luật để có thể bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp cho mình.

Hiểu được điều đó, chúng tôi cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn ly hôn về tranh chấp tài sản chung giữa vợ và chồng. Dù là ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình việc thỏa thuận phân chia tài sản chung hay tranh chấp về tài sản chung đều cần có luật sư tư vấn nhằm đưa ra những giải pháp tối ưu đảm bảo quyền, lợi ích khách hàng. Đến với công ty luật chúng tôi, khách hàng sẽ được sử dụng dịch vụ tư vấn ly hôn uy tín, thủ tục nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân theo các quy định pháp luật.


04/02/2021
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..