Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Quy định của pháp luật về quyền thành lập doanh nghiệp. Những đối tượng không có quyền thành lập doanh nghiệp hoặc tham gia góp vốn để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật gồm những ai?

1. Căn cứ pháp lý:

- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013;

- Luật doanh nghiệp 2020.

2. Nội dung:

Thành lập doanh nghiệp được xem là một trong những quyền quan trọng của cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, không phải mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền được thành lập doanh nghiệp. Nếu như bạn đang muốn thành lập doanh nghiệp nhưng lại đang băn khoăn, không biết liệu mình có được quyền thành lập doanh nghiệp hay không? Quy định của pháp luật về vấn đề này như thế nào? Trong bài viết này, Công ty Luật Hùng Thắng sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.

Có thể bạn quan tâm:

Thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Quyền tự do kinh doanh đã được Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 ghi nhận là một trong những quyền cơ bản của công dân:

Điều 33. Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.”

Theo đó, mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền được tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, không phải mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp hoặc tham gia góp vốn để thành lập doanh nghiệp. Quy định về các trường hợp không có quyền thành lập doanh nghiệp được thể hiện trong Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

Theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020: “Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2.Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.”

Ngoài ra, Luật doanh nghiệp cũng quy định về những trường hợp hạn chế quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Cụ thể: 

“3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.”

Có thể bạn cần biết

- Hướng dẫn thành lập công ty

- 11 gợi ý đặt tên doanh nghiệp khi thành lập công ty mới

Tổ chức lại doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020

- Tư vấn thành lập công ty Cổ phần

- Tư vấn thủ tục thành lập công ty TNHH 1 thành viên 

- Tư vấn thành lập công ty hợp danh

- Tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân 

- Thành lập chi nhánh công ty

- Thành lập văn phòng đại diện công ty

- Thành lập hộ kinh doanh cá thể

- Những điều cần lưu ý sau khi thành lập công ty, doanh nghiệp

- Hướng dẫn thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh

Như vậy, trước khi tiến hành thành lập doanh nghiệp, bạn cần phải lưu ý về những trường bị cấm tham gia thành lập, quản lý doanh nghiệp hoặc bị hạn chế quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

Nếu bạn còn vướng mắc liên quan đến vấn đề thành lập doanh nghiệp hoặc bạn cần hỗ trợ tư vấn thành lập doanh nghiệp, vui lòng liên hệ CÔNG TY LUẬT HÙNG THẮNG để được tư vấn cụ thể.


11/12/2020
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..

19000185