Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Trong một số trường hợp, tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu. Bài viết dưới đây sẽ tư vấn về các trường hợp tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu để người dân nắm rõ hơn các quy định về vấn đề này.

1. Quy định về cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất

Tại khoản 1 Điều 104 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:
“ Điều 104. Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất
  1. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
Như vậy, theo quy định trên, tài sản gắn liền với đất bao gồm:
- Nhà ở;
- Công trình xây dựng khác;
- Rừng sản xuất là rừng trồng;
- Cây lâu năm.
Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, các trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu bao gồm:
- Quyền sở hữu nhà ở;
- Quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở;
- Quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng;
- Quyền sở hữu cây lâu năm.

2. Các trường hợp tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu

Theo quy định tại Điều 35 Nghị định 43/2014/NĐ-CPkhoản 16 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu khi thuộc một trong 7 trường hợp sau:
- Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định 43/2014;
- Nhà ở hoặc công trình xây dựng khác được xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng bằng vật liệu tranh tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;
- Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có thông báo, quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Nghị định 43/2014 có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
- Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
- Tài sản tạo lập do chuyển mục đích sử dụng đất trái phép.
Trên đây là nội dung tư vấn về Trường hợp tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu, bạn còn vướng mắc cần tư vấn trực tiếp hãy liên hệ với chúng tôi, luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc của bạn.

10/05/2021
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..