Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Mặc dù Nhà nước đã có quy định về mức phạt đối với hành vi kết hôn hoặc chung sống với người đã có vợ, chồng, nhưng hạnh vi này hiện đang diễn ra rất phổ biến trong cuộc sống. Đây là hành vi vi phạm đạo đức, vi phạm chế độ một vợ một chồng trong hôn nhân cần được lên án và xử phạm nghiêm theo quy định pháp luật.

1. Cơ sở pháp lý

- Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Nghị định 82/2020/NĐ-CP;
- Bộ Luật Hình sự 2015.

2. Quy định về các hành vi cấm trong kết hôn

Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
“ Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
...
  1. Cấm các hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
...”
Theo quy định trên, người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ là hành vi cấm trong pháp luật hôn nhân và gia đình.

3. Mức phạt đối với hành vi kết hôn hoặc chung sống với người đã có vợ, chồng

- Xử phạt hành chính
Tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định như sau:
“ Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng
  1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.” 
Theo đó, phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi kết hôn hoặc chung sống với người đã có vợ, chồng, cụ thể:
+ Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
+ Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
+ Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ.
- Truy cứu trách nhiệm hình sự
Hành vi kết hôn hoặc chung sống với người đã có vợ, chồng sẽ bị truy cứu trách nhiệm theo Điều 182 Bộ Luật hình sự như sau:
Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng
  1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;
b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.”
Như vậy hành vi kết hôn hoặc chung sống với người đã có vợ, chồng sẽ bị truy cứu trách nhiệm với khung hình phạt cao nhất là phạt tù 03 năm.
Trên đây là tư vấn của Luật Hùng Thắng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật. Nếu khách hàng còn vướng mắc gì cần tư vấn cụ thể vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ.
Thông tin liên hệ:
Công Ty Luật Hùng Thắng
Trụ sở: 10-A9, Tập thể Bộ Công an, Phường Tứ Liên, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
VP Hà Nội: Số 202 Mai Anh Tuấn, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
VP Hà Tĩnh: 286 Phường Nguyễn Du, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh.
Điện thoại: 0243 8245 666
Hotline: 0916436879
Email: info@luathungthang.com.

22/04/2021
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..