Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Hỏi: Chào luật sư, tôi muốn hỏi về ý nghĩa của mã vạch cuối trang của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất . Mã vạch của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được định nghĩa như thế nào? Nếu giấy chỉ chứng nhận không có vạch mã thì có phải là giả không? Mong luật sư giải đáp giúp tôi.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến chúng tôi. Về vấn đề này, luật sư tư vấn xin được trả lời như sau:

1. Quy định về mã vạch trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tại Điều 15 Thông tư 23/2014 / TT-BTNMT quy định như sau:

Điều 15. Vạch của giấy chứng nhận

Vạch ở cuối trang 4 khi cấp giấy chứng nhận.

Vạch code được sử dụng để quản lý, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; nội dung mã vạch thể hiện dãy số dương nguyên, có cấu trúc dưới dạng MV = MX.MN.ST, trong đó:

a) MX là mã đơn vị của cấp chính thức của khu đất, có thể là mã hiện hành của Phủ Thủ tướng Chính phủ về danh mục và số mã đơn vị hành chính Việt Nam; Trường hợp cấp giấy chứng nhận cho khu đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính cấp xã, hãy ghi theo mã của xã có kích thước lớn nhất.
Trường hợp cấp chứng chỉ thẩm định của Ban nhân sự cấp tỉnh thì ghi thêm mã của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định trước mã của xã, phường, thị trấn có đất;

b) MN là mã của chứng chỉ cấp năm của Chứng chỉ, bao gồm hai chữ số sau cùng của năm ký cấp Chứng chỉ chứng chỉ giấy chứng nhận;

c) ST is a archive number of Hồ sơ thủ tục đăng ký đai đất tương ứng với Giấy chứng nhận được cấp lần đầu theo quy định về chính hồ sơ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp một hồ sơ đăng ký mà ghi vào một Chứng chỉ giấy chứng nhận không hết, phải ghi vào nhiều Chứng chỉ giấy chứng nhận để cấp theo quy định tại Điểm c Khoản 9 Điều 6 và Khoản 8 Điều 7 của Thông tư này, thì chứng chỉ Giấy chứng nhận này đã viết một số lưu trữ chung của hồ sơ cá nhân, sổ đăng ký của Đất đai. ” Theo đó, vạch của giấy chỉ mã được nhận tại Trang 4. Nội dung vạch bao gồm:

MV = MX.MN.ST trong đó:

  • MX là mã đơn vị của hình thức cấp mặt bằng, ruộng của đời sống, cấp của lớp, có thêm mã tỉnh, thành phố trước mã xã;
  • MN is hai chữ số sau cùng năm cấp Giấy chứng nhận;
  • ST là số lưu trữ các thông tin về hồ sơ, sổ đăng ký của Đất đai tương ứng với Giấy chứng nhận được cấp lần đầu theo quy định về hồ sơ chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ Đỏ) không có mã vạch thì thật hay giả?

Vạch tại trang 04 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bắt đầu được định nghĩa từ khi Thông tư 17/2009 / TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực ngày 10/12/2009. Vì vậy, nếu chứng chỉ trường được cấp sau ngày 10/12/2009, thì bắt buộc phải có vạch mã. Vì vậy, giấy chứng nhận không có vạch mã có thể là tên viết tắt của giấy phép chứng chỉ năm. Nên khi mua bán, chuyển nhượng, người mua cần lưu ý vấn đề này.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Hùng Thắng về câu hỏi của bạn. Nội dung tư vấn trên căn cứ vào các quy định của pháp luật. Nếu khách hàng còn vấn đề gì cần tư vấn cụ thể vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi, tôi sẽ được hỗ trợ.

>>Xem thêm: Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

                        


18/04/2021
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..