Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. Vậy những hàng hóa, sản phẩm nào phải chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong bài viết này, Luật Hùng Thắng sẽ cung cấp cho bạn những quy định liên quan đến vấn đề nêu trên.

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010;
  • Nghị định 67/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường;
  • Nghị định 69/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP;
  • Thông tư 159/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định 67/2011/NĐ-CP;
  • Thông tư 152/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 67/2011/NĐ-CP

2. Thuế bảo vệ môi trường là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật thuế bảo vệ môi trường thì:

“1. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.”

Như vậy, có thể hiểu thuế bảo vệ môi trường là loại thuế đánh trực tiếp và những hàng hóa mà khi sử dụng sẽ gây tác động xấu đến môi trường. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế. 

3. Những đối tượng phải chịu thuế bảo vệ môi trường

Những đối tượng phải chịu thuế bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường và được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 67/2011/NĐ-CP và Thông tư 152/2011/TT-BTC như sau:

  • Nhóm 1: Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm: Xăng, trừ etanol; nhiên liệu bay; dầu diezel; dầu hỏa; dầu mazut; dầu nhờn; mỡ nhờn. Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch, chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch.
  • Nhóm 2: Than đá, bao gồm: Than nâu; Than an-tra-xít (antraxit); Than mỡ; Than đá khác.
  • Nhóm 3: Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC): là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh sử dụng trong thiết bị làm lạnh và trong công nghiệp bán dẫn, được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng hoặc chứa trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu.
  • Nhóm 4: Túi ni lông thuộc diện chịu thuế: là loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Nhóm 5: Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng: 
  • Nhóm 6: Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Nhóm 7: Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Nhóm 8: Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

Chi tiết các loại thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường.

4. Những đối tượng không phải chịu thuế bảo vệ môi trường

Theo quy định Điều 4 Luật thuế bảo vệ môi trường thì những đối tượng không phải chịu thuế bảo vệ môi trường bao gồm:

Những hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế được quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường.

Những hàng hóa phải chịu thuế được quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường không phải chịu thuế bảo vệ môi trường trong trường hợp:

  • Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; 
  • Hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;
  • Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
  • Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.

Trên đây là những quy định về Thuế bảo vệ môi trường và những nhóm hàng hóa phải chịu, không phải chịu thuế bảo vệ môi trường. Nếu bạn còn bất kì vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ với Luật Hùng Thắng để được tư vấn và hỗ trợ.


09/05/2021
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..