Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công phải đóng thuế TNCN trong trường hợp nào? Cách tính thuế, mức giảm trừ gia cảnh theo quy định hiện hành ra sao luôn là những thắc mắc của người lao động. Chuyên mục Tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Hùng Thắng sẽ giải đáp cùng quý vị.

1. Căn cứ pháp lý.

  • Văn bản hợp nhất 15/VBHN-VPQH 2014 hợp nhất Luật thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành;
  • Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành;
  •  Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2003 hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/nđ-cp của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân;

2. Nội dung 

2.1 Đối tượng nộp thuế TNCN

Theo quy định tại Điều 2, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2014 thì Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Tại khoản 2, Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2014 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ”

Tuy nhiên, không phải tất cả các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công phải chịu thuế mà chỉ các cá nhân có thu nhập tính thuế mới phải nộp thuế. 

Theo quy định tại Điều 7, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2003 về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định cụ thể như sau:

Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ sau:

a) Các khoản giảm trừ gia cảnh.

b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện.

c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học 

2.2 Xác định mức thu nhập từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế TNCN:

Căn cứ Điều 1, Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành thì từ 01/7/2020 thì mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Khoản 2, Điều 7, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2003 về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công xác định thuế suất như sau:

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Như vậy, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công phải nộp được tính như sau:

Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ) x Thuế suất

Trong đó: Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – các khoản được miễn

Trên đây là cách xác định thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập tương đương từ tiền lương, tiền công được áp dụng từ ngày 01/7/2020. Theo đó, chỉ khi có thu nhập từ 11 triệu đồng/tháng trở lên (132 triệu đồng/năm) mới phải nộp thuế nếu không có người phụ thuộc.


28/12/2020
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..