Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Tại ngoại là một chế định nhân đạo trong Tố tụng Hình sự. Vậy điều kiện tại ngoại trong Tố tụng Hình sự được quy định như thế nào? Bài viết sau đây Luật Hùng Thắng giải đáp chính xác và cụ thể thắc mắc trên.

1. Căn cứ pháp lý.

Bộ luật tố tụng hình sự 2015;

Thông tư liên tịch số 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về phối hợp giữa Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

2. Nội dung tư vấn

2.1. Điều kiện tại ngoại trong biện pháp ngăn chặn bảo lĩnh

Để được tại ngoại thì phải thực hiện thủ tục bảo lĩnh tại ngoại quy định tại Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Trong đó, phải đáp ứng các điều kiện tại ngoại sau:

Người đứng ra nhận bảo lĩnh
  • Đối với cơ quan, tổ chức:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì điều kiện đối với cơ quan, tổ chức đứng ra nhận bảo lĩnh như sau:

  • Người được bảo lĩnh (bị can, bị cáo) phải là người của cơ quan, tổ chức đó.
  • Cơ quan, tổ chức phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu.
  • Đối với cá nhân đứng ra nhận bảo lĩnh:

Cá nhân có thể đứng ra bảo lĩnh cho người thân thích của mình và trong trường hợp này phải có ít nhất 02 người bảo lĩnh, và điều kiện như sau:

  • Người đủ 18 tuổi trở lên;
  • Nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật;
  • Thu nhập ổn định;
  • Có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh;
  • Làm giấy cam đoan và có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.

Lưu ý: Trong giấy cam đoan, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh phải cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ theo quy định pháp luật. 

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ án liên quan đến việc nhận bảo lĩnh.

Người được nhận bảo lĩnh

Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự không quy định cụ thể về điều kiện của người được bảo lĩnh mà chỉ quy định là Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh. 

Theo đó, thì không có quy định cụ thể về điều kiện của người được nhận bảo lĩnh tại ngoại, do đó để được tại ngoại thì sẽ áp dụng theo điều kiện để bị can không bị áp dụng biện pháp tạm giam. Khi đó, đối chiếu theo Điều 119 BLTTHS 2015 thì, người được nhận bảo lĩnh phải:

  • Không phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.
  • Đối với tội phạm nghiêm trọng, ít nghiêm trọng có hình phạt tù trên 02 năm thì phải:
  • Không vi phạm các biện pháp ngăn chặn khác.
  • Có nơi cư trú rõ ràng hoặc xác định được lý lịch của bị can;
  • Không bỏ trốn và không bị bắt theo quyết định truy nã;
  • Không có dấu hiệu bỏ trốn;
  • Không tiếp tục phạm tội; không có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
  • Không có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
  • Phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
  • Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;
  • Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;
  • Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam.

2.2. Điều kiện áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm được tại ngoại

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 122 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015:

“Điều 122. Đặt tiền để bảo đảm

1. Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm”.

Như vậy, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho bị can, bị cáo hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm dựa vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo.

Bên cạnh đó, ngoài trường hợp nêu trên thì khoản 2 Điều 7 TTLT số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC cũng quy định chi tiết vấn đề này, theo đó, những trường hợp áp dụng biện pháp đặt tiền bảo đảm để tại ngoại bao gồm:

  • Bị can, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng.
  • Bị can, bị cáo phạm tội lần đầu, tố giác đồng phạm.
  • Có tình tiết giảm nhẹ (như tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại,…).
  • Việc cho bị can, bị cáo tại ngoại không gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

Ngoài ra, không áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm trong những trường hợp sau:

Khoản 2 Điều 7 TTLT số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC, những trường hợp không áp dụng biện pháp đặt tiền bảo đảm để tại ngoại bao gồm:

  • Bị can, bị cáo dùng thủ đoạn xảo quyệt, phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;
  • Bị can, bị cáo là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm, tái phạm nguy hiểm;
  • Bị tạm giam trong trường hợp bị bắt theo lệnh, quyết định truy nã.
  • Phạm nhiều tội;
  • Phạm tội nhiều lần.

Trên đây là những tư vấn của Luật Hùng Thắng về điều kiện tại ngoại trong Tố tụng Hình sự. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý, cách viết đơn xin tại ngoại, Luật Hùng Thắng luôn sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ Quý khách hàng những thông tin cần thiết. 

Vui lòng liên hệ CÔNG TY LUẬT HÙNG THẮNG  nếu còn những vướng mắc, chưa rõ hoặc tư vấn pháp lý khác để được tư vấn cụ thể.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT HÙNG THẮNG

Địa chỉ: 10-A9, Tập thể Bộ Công an, Tứ Liên, Tây Hồ, Hà Nội

VP Hà Nội: Số 202 Mai Anh Tuấn, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

VP Hà Tĩnh: 286 Nguyễn Du, TP Hà Tĩnh, Hà Tĩnh

Điện thoại: +(84) 2438 245 666  //  Email: info@luathungthang.com.


11/01/2021
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..

19000185