Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Bằng lái xe B2 là loại giấy phép lái xe phổ biến hiện nay. Bài viết dưới đây sẽ trích dẫn các quy định về bằng lái xe B2 để mọi người hiểu hơn về loại bằng lái này. Bằng lái xe B2 được lái các loại xe nào? Có giá trị bao nhiêu năm? Các câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây của Luật Hùng Thắng.

1. Bằng B2 được lái các loại xe nào?

Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 có quy định về Giấy phép lái xe hạng B2 như sau:

“4. Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng sau đây:

c) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;”

Theo Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về phân hạng giấy phép lái xe của Bộ GTVT quy định về giấy phép lái xe ô tô hạng B2 cấp cho người điều khiển các loại xe sau đây:

- Ô tô có trọng tải dưới 3,5 tấn;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe bằng B1.

Những loại xe được phép tham gia vận tải kinh doanh như xe tải và máy kéo với 1 rơ móc có trọng tải không vượt quá 3,5 tấn

Như vậy, bằng lái xe hạng B2 được phép điều khiển xe ô tô chở người dưới 09 chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi của người lái xe, ô tô tải có trọng tải dưới 3,5 tấn, máy kéo có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn. Với bằng B2, nếu điều khiển các loại xe không thuộc các trường hợp được liệt kê trên đây sẽ coi là vi phạm Luật giao thông đường bộ và sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.

2. Thời hạn của bằng lái xe B2

Theo Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008, bằng lái xe B2 là loại giấy phép lái xe có thời hạn. 

Theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định Giấy phép lái xe hạng B2 có thời hạn 10 năm kể từ ngày được cấp.

Trường hợp giấy phép lái xe hết thời hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư 12/2017/TT- BGTVT như sau:

-  Từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý thuyết để cấp lại giấy phép lái xe;

- Từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.

3. Mức phạt lỗi không mang bằng lái xe B2 và lỗi không có bằng lái xe B2

- Mức phạt đối với lỗi không mang bằng lái xe B2

Theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau:

“ Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;”

- Mức phạt đối với lỗi không có bằng lái xe

Có bằng lái xe là điều kiện bắt buộc khi tham gia giao thông. Trường hợp không có bằng lái xe hoặc bằng lái xe hết hạn sẽ bị xử lý như sau:

Theo điểm a, b khoản 8 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“ Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi cung cấp đến bạn về vấn đề bằng lái xe B2 của bạn theo quy định của pháp luật hiện hành. Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Hùng Thắng để được hỗ trợ.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT HÙNG THẮNG

Địa chỉ: 10-A9, Tập thể Bộ Công an, Tứ Liên, Tây Hồ, Hà Nội.

VP Hà Nội: Số 202 Mai Anh Tuấn, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội.

VP Hà Tĩnh: Số 286 Nguyễn Du, TP Hà Tĩnh, Hà Tĩnh.

Điện thoại: +(84) 2438 245 666  //  Email: info@luathungthang.com


23/03/2021
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..