Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Nghị định 100/2019/NĐ-CP có nhiều thay đổi đặc biệt là thẩm quyền của cảnh sát cơ động trong xử phạt giao thông. Vậy cảnh sát cơ động sẽ được xử lý những lỗi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích rõ để người dân có thể nắm bắt được các quy định về vấn đề này.

1. Quy định về việc cảnh sát cơ động được xử phạt giao thông

Theo khoản 3 Điều 7 Pháp lệnh 08/2013/UBTVQH13 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cảnh sát cơ động như sau:

“3. Tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, cảnh sát cơ động có quyền được xử phạt vi phạm giao thông

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông của cảnh sát cơ động

Theo quy định tại Điều 74 Nghị định 100/2019, Cảnh sát cơ động có quyền xử phạt các lỗi giao thông, cụ thể như sau:

2.1. Đối với xe máy

- Mức phạt 100.000- 200.000 đồng: 

+ Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù)

+ Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư.

- Mức phạt 200.000- 300.000 đồng:

+ Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường

+ Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông

+ Tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ;

+ Đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật

+ Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường

+ Dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”

+ Đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”

+ Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt

+ Dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt

+ Không đội hoặc chở người không đội mũ bảo hiểm hoặc đội nhưng không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ

+ Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

- Mức phạt 400.000- 600.000 đồng

+ Chở theo từ 03 người trở lên trên xe;

+ Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư

+ Dừng xe, đỗ xe trên cầu

+ Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông

+ Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn

+ Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển

+ Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái

+ Xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định

+ Điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác

+ Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần

- Mức phạt 600.000- 01 triệu đồng

+ Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định

+ Vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định

+ Quay đầu xe trong hầm đường bộ

+ Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ

+ Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông

+ Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông

+ Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính

- Mức phạt 01 triệu- 02 triệu đồng

Người điều khiển xe thực hiện hành vi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”

- Mức phạt 02 triệu- 03 triệu đồng

+ Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy

+ Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

- Mức phạt 04 triệu- 05 triệu đồng

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

- Mức phạt 06 triệu- 08 triệu đồng

+ Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe

+ Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị

+ Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh

+ Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định

+ Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn

+ Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

+ Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ

+ Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy

+ Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ

2.2. Đối với ô tô

- Mức phạt 200.000- 400.000 đồng

+ Đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm

+ Bấm còi trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau

- Mức phạt 400.000 - 600.000 đồng

+ Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m

+ Dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước

+ Rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe

+ Dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe

+ Dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường

+ Dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”

- Mức phạt 800.000 - 01 triệu đồng

+ Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư

+ Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt

+ Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ; nơi mở dải phân cách giữa

+ Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”

+ Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; quay đầu xe tại nơi đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “Cấm quay đầu xe”

+ Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần

+ Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép

- Mức phạt 01 - 02 triệu đồng

+ Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển

+ Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ

+ Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông

+ Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt

+ Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định

- Mức phạt 03 - 05 triệu đồng

+ Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông

+ Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” 

+ Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ

- Mức phạt 06 - 08 triệu đồng

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

- Mức phạt 10 - 12 triệu đồng

+ Điều khiển xe lạng lách, đánh võng

+ Chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ

+ Dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường

- Mức phạt 16 - 18 triệu đồng

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

- Mức phạt 30 - 40 triệu đồng

+ Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

+ Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ

+ Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy

+ Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Hùng Thắng về Thẩm quyền của cảnh sát cơ động trong xử phạt vi phạm giao thông. Nếu bạn đọc có thắc mắc gì vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn nhanh chóng, chính xác.

Công Ty Luật Hùng Thắng

Trụ sở: 10-A9, Tập thể Bộ Công an, Phường Tứ Liên, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.

VP Hà Nội: Số 202 Mai Anh Tuấn, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

VP Hà Tĩnh: 286 Phường Nguyễn Du, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh.

Điện thoại: 0243 8245 666

Hotline: 0916436879

Email: info@luathungthang.com.


08/02/2021
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..