Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Hiện nay, hoạt động chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp trong Công ty TNHH và CTCP ngày càng trở lên phổ biến và được xem là một trong những quyền cơ bản của thành viên/cổ đông công ty đã được Luật doanh nghiệp ghi nhận. Tuy  nhiên, trong hóa trình thực hiện hoạt động chuyển nhượng này vẫn còn có nhiều vướng mắc về việc thành viên công ty TNHH hoặc cổ đông CTCP sau khi thực hiện quyền chuyển nhượng phần vốn góp/ cổ phần trong công ty có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không? Mức thuế suất phải nộp của hoạt động chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp là bao nhiêu theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Hùng Thắng sẽ giúp bạn giải đáp những vướng mắc trên.

Căn cứ pháp lý:

- Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007;sửa đổi, bổ sung năm 2012;

- Luật chứng khoán năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2010;

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân;

Nội dung:

1. Cách tính thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp:

Theo quy định tại Khoản 27 Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì “Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.”

Quyền chuyển nhượng vốn góp là quyền của thành viên công ty TNHH và công ty hợp danh. Tuy nhiên sau khi thực hiện hoạt động chuyển nhượng, cá nhân chuyển nhượng vốn góp phải có nghĩa vụ thực hiện việc kê khai và nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn góp như sau:

Căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc tính thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn góp được tính như sau:

- Cách tính thuế: 

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 

Trong đó:

- Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

- Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – (Giá mua + Các chi phí liên quan)

- Giá chuyển nhượng: là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.

- Giá mua: là giá trị phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn 

- Các chi phí khác liên quan: là các chi phí phát sinh khi thực hiện hoạt động chuyển nhượng vốn góp có hóa đơn, chứng từ hợp lệ như: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; Các khoản phí, lệ phí người chuyển nhượng phải nộp cho ngân sách nhà nước khi thực hiện chuyển nhượng,…

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

2. Các tính thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần:

Khoản 1 Điều 121 Luật doanh nghiệp quy định “1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.” Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 Luật Chứng khoán 2006, sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Luật Chứng Khoán 2010:

“1. Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:

a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;"

Như vậy, việc chuyển nhượng cổ phần cũng là một trong những hình thức chuyển nhượng chứng khoán.

Căn cứ theo Điều 16. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN do hoạt động chuyển nhượng cổ phần được tính như sau:

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

x

Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

- Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
  • Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

- Thuế suất và cách tính thuế: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

3. Các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp:

Khoản 4 điều 16 thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn như sau:

- Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp khai thuế theo từng lần chuyển nhượng không phân biệt có hay không phát sinh thu nhập.

- Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiện khấu trừ thuế và khai thuế theo khoản 1 Điều này. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân thì chỉ khai thuế theo từng lần phát sinh không khai quyết toán thuế đối với nghĩa vụ khấu trừ.

- Doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.

- Trường hợp doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện việc khai thay hồ sơ khai thuế của cá nhân.

Nếu bạn còn vướng mắc liên quan đến vấn đề nộp thuế TNCN khi thực hiện hoạt động chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp hoặc bạn cần tư vấn về việc kê khai và nộp thuế TNCN khi thực hiện chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Hùng Thắng để được tư vấn, hỗ trợ.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT HÙNG THẮNG

Địa chỉ: 10-A9, Tập thể Bộ Công an, Tứ Liên, Tây Hồ, Hà Nội.

VP Hà Nội: Số 202 Mai Anh Tuấn, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội.

VP Hà Tĩnh: Số 286 Nguyễn Du, TP Hà Tĩnh, Hà Tĩnh.

Điện thoại: +(84) 2438 245 666  //  Email: info@luathungthang.com




28/12/2020
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..