Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) là việc bắt buộc phải làm khi cá nhân phát sinh thu nhập chịu thuế TNCN. Trong bài viết này, Luật sư tư vấn thuế của công ty Luật Hùng Thắng sẽ hướng dẫn bạn chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020 theo quy định của pháp luật.

 Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007;sửa đổi, bổ sung năm 2012;
  • Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007; sửa đổi, bổ sung năm 2012;
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân;
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân có hoạt động kinh doanh;
  • Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b.2, khoản 1; điểm b.2 khoản 2, Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC; Thông tư 119/2014/TT-BTC; Thông tư 128/TT-BTC; Thông tư 92/015/TT-BTC. Cụ thể như sau:

1. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

Tổ chức trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế phải khai quyết toán thuế TNCN theo các mẫu sau:

  • Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành theo Thông tư 92/015/TT-BTC;
  • Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu tính thuế lũy tiến từng phần theo mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành theo Thông tư 92/015/TT-BTC;
  • Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất từng phần mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành theo Thông tư 92/015/TT-BTC;
  • Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành theo Thông tư 92/015/TT-BTC;

Lưu ý khi kê khai hồ sơ quyết toán thuế TNCN:

  • Khi kê khai thông tin tai bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN và 05-2/BK-QTT-TNCN phải đảm bảo 100% Người nộp thuế có mã số thuế. 
  • Các tổ chức trả thu nhập khi kê khai quyết toán thuế điền đầy đủ các thông tin về địa chỉ liên hệ, số điện thoại và email.
  • Không khấu trừ thuế TNCN đã nộp tại nước ngoài khi kê khai quyết toán tại cơ quan chi trả thu nhập.

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Theo điểm c khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC, nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN được quy định như sau:

  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.
  • Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.
  • Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.
  • Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

  • Đối với tổ chức chi trả thu nhập phải quyết toán thuế theo năm dương lịch thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2020 chậm nhất là ngày 30/03/2021.
  • Đối với tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của luật doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với thuế TNCN đã khấu trừ chậm nhất là ngày 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản.

2. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân tự quyết toán tại cơ quan thuế

Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền hoặc không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

  • Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/015/TT-BTC;
  • Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
  • Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
  • Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
  • Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 3, điều 21 Thông tư số 92/015/TT-BTC thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế trong năm thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
  • Cá nhân đang tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.
  • Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.
  • Cá nhân nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) bao gồm:
  • Cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân;
  • Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào;
  • Cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10%;
  • Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán thuế không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào
  • Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú thì cá nhân lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế.
  • Trường hợp cá nhân sử dụng ứng dụng hỗ trợ tự động việc xác định cơ quan thuế nộp hồ sơ quyết toán thuế sau khi cá nhân khai các thông tin liên quan.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế:

  • Cá nhân có số thuế phải nộp thêm thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2020 chậm nhất là ngày 30/03/2021;
  • Cá nhân đã nộp thừa thuế và xin hoàn thuế thì nên nộp hồ sơ sau thời hạn quyết toán, trường hợp này sẽ không bị phạt về hành vi chậm quyết toán thuế.

Trên đây là những quy định của pháp luật về hồ sơ quyết toán thuế TNCN, nếu bạn còn bất cứ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Hùng Thắng để được tư vấn, hỗ trợ.

>>Xem thêm: Thuế thu nhập cá nhân theo mức giảm trừ gia cảnh


02/02/2021
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..