Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Quy định của pháp luật về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Trường hợp nào sẽ được hoàn thuế TNCN? Hồ sơ hoàn thuế TNCN cần phải chuẩn bị những giấy tờ gì? Trong bài viết này, Luật sư tư vấn thuế Công ty Luật Hùng Thắng sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007;sửa đổi, bổ sung năm 2012;
  • Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007; sửa đổi, bổ sung năm 2012;
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân;
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân có hoạt động kinh doanh;
  • Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là việc cơ quan nhà nước hoàn trả khoản tiền thuế mà cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước mà còn dư. Đối tượng được hoàn thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. 

1. Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân

Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:

“1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.”

Theo như quy định trên, việc hoàn thuế TNCN chỉ được áp dụng trong trường hợp:

  • Đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế;
  • Cá nhân nộp thừa tiền thuế thu nhập cá nhân;
  • Có đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân. Đối với những cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

2. Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân 

a) Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế

Trường hợp này cá nhân tự làm thủ tục hoàn thuế, không thông qua cơ quan chi trả thu nhập do không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán hoặc không làm giấy ủy quyền quyết toán. Cá nhân tự làm thủ tục hoàn thuế TNCN không cần phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần làm tờ khai quyết toán thuế TNCN và ghi rõ số thuế đề nghị hoàn tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC và nộp cho cơ quan thuế quản lý. Số thuế nộp thừa sẽ được hoàn thuế hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

Thời hạn làm thủ tục hoàn thuế TNCN: Cá nhân có số thuế nộp thừa, yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo thì cá nhân có thể nộp hồ sơ bất cứ thời điểm nào kể từ ngày kết thúc năm tính thuế. Nếu nộp sau thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế vẫn không bị phạt.

b) Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC).

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

- Giấy ủy quyền quyết toán thuế (theo mẫu 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) về việc ủy quyền quyết toán thuế của cá nhân.

Nơi nộp hồ sơ: Chi cục thuế quản lý trực tiếp

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN

Theo khoản 3 Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC thì thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN là từ 6 đến 40 ngày tùy theo thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau hay thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau. Cụ thể:

  • Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: chậm nhất 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế, căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo mẫu số 01/HT-TB hoặc Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC. Thời gian cơ quan thuế phát hành thông báo đề nghị giải trình, bổ sung đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung của người nộp thuế không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
  • Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: chậm nhất 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu 02/HT/TB ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC gửi người nộp thuế. Thời gian giã, hoãn việc kiểm tra trước hoàn thuế do nguyên nhân từ phía người nộp thuế không tính trong thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Trên đây là những quy định của pháp luật thủ tục hoàn thuế TNCN, nếu bạn còn bất cứ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Hùng Thắng để được tư vấn, hỗ trợ.

>>Xem thêm: Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

                        Hồ sơ quyết toán thuế TNCN


02/02/2021
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..