Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Thu hồi nợ từ hợp đồng vay tiền quá hạn thanh toán đang là vấn đề của bạn? Những quy định của pháp luật về Hợp đồng vay tiền, trình tự thủ tục khởi kiện thu hồi nợ được quy định như thế nào? Những điểm cần lưu ý trong việc thu hồi nợ từ hợp đồng vay tiền và trình tự, thủ tục khởi kiện thu hồi nơ Công ty luật Hùng Thắng tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

2. Nội dung:

2.1 Phân loại hợp đồng

Hợp đồng vay tiền là hợp đồng vay tài sản được quy địunh tại điều 463 BLDS 2015 như sau:

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Việc phân loại hợp đồng sẽ dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau như hợp đồng cho vay có thời hạn hoặc không có thời hạn, hợp đồng cho vay có lãi suất, hợp đồng cho vay không có lãi suất…Để xác định thời điểm quyền lợi của  mình bị xâm hại và phát sinh quyền thu đòi nợ từ hợp đồng chúng tôi chia thành hai trường hợp sau:

- Trường hợp Hợp đồng vay tiền có thời hạn: Hợp đồng vay tiền có kỳ hạn là hợp đồng xác định đến thời điểm được hai bên thỏa thuận và xác định trong hợp đồng bên vay phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Đối với hợp đồng vay tiền có kỳ hạn, điều 470 BLDS 2015 quy định.

“Điều 470. Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn

1. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.

2. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”.

Khi kết thúc thời hạn vay được quy định mà bên vay không trả nợ theo quy định trong hợp đồng thì  bên cho vay có quyền khởi kiện.

- Trường hợp Hợp đồng vay tiền không xác định thời hạn:

Đối với Hợp đồng không xác định kỳ hạn, Điều 469 BLDS 2015 quy định

“Điều 469. Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn

1. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý”.

Như vậy, khi đã báo trước một thời gian hợp lý đối với yêu cầu trả tiền đối với hợp đồng vay tiền không có kỳ hạn mà bên vay cố tình không trả thì bên cho vay có quyền khởi kiện.

2.2 Lãi suất trong hợp đồng vay tiền  

Lãi suất vay đối với hợp đồng vay tiền được BLDS 2015 quy định tại Điều 468 như sau:

“Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ”.

Như vậy, đối với lãi suất vay theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng của hai bên không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, phần lãi suất vượt quá quy định sẽ bị vô hiệu. Đối với các hợp đồng có lãi suất nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì mức lãi suất được xác định có hiệu lực là 10%/năm của khoản tiền vay.

2.3. Trình tự, thủ tục khởi kiện đòi nợ:

Nộp hồ sơ khởi kiện tại TAND có thẩm quyền theo quy định tại BLTTDS gồm:

+ Đơn khởi kiện

+ Các tài liệu, chứng cứ chứng minh khoản nợ và chứng minh các yêu cầu của đương sự.

+Bản sao có công chứng chứng thực CMND đối với cá nhân/ ĐKKD đối với doanh nghiệp

- Nộp tiền tạm ứng án phí (quy định tại Nghị định 326/2016/UBTVQH14).

Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

- Thời gian giải quyết vụ án:

+ Thời hạn chuẩn bị xét xử là từ 4-6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án

+ Thời hạn mở phiên tòa: Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong việc thu hồi nợ từ hợp đồng vay tiền hoặc các vướng mắc pháp lý trong các lĩnh vực khác cần tìm các giải pháp tối ưu nhất. Hãy liên hệ công ty Luật Hùng Thắng để được hỗ trợ.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT HÙNG THẮNG

Địa chỉ: 10-A9, Tập thể Bộ Công an, Tứ Liên, Tây Hồ, Hà Nội.

VP Hà Nội: Số 202 Mai Anh Tuấn, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội.

VP Hà Tĩnh: Số 286 Nguyễn Du, TP Tĩnh, Hà Tĩnh.

Điện thoại: +(84) 2438 245 666  //  Email: info@luathungthang.com


12/01/2021
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..