Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

Khác với chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ bằng cách mua lại cổ phần đã phát hành. Vậy việc mua lại cổ phần được thực hiện trong những trường hợp nào? Thủ tục mua lại cổ phần trong công ty cổ phần ra sao? Căn cứ theo Luật doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

1. Quy định về mua lại cổ phần trong công ty cổ phần

Điểm b, khoản 5 Điều 112 Luật doanh nghiệp 2020 quy định cho phép công ty cổ phần có quyền được mua lại cổ phần. Cổ phần được mua lại trong công ty cổ phần có thể được mua bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty và phải được thanh toán đủ một lần (Theo Điều 131 Luật doanh nghiệp).

Như vậy việc mua lại cổ phần không chỉ là một trong những quyền của công ty cổ phần mà đây còn là một trong những cách để công ty cổ phần giảm vốn điều lệ. Việc mua lại cổ phần trong công ty cổ phần có thể được thực hiện theo quyết định của công ty hoặc theo yêu cầu của cổ đông công ty.

2. Các trường hợp mua lại cổ phần trong công ty cổ phần

-  Trường hợp mua lại cổ phần theo quyết định của công ty

Điều 133 Luật doanh nghiệp quy định Công ty cổ phần có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:

  • Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã bán trong thời hạn 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
  • Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 133. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;

-  Trường hợp mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông công ty

Điều 132 Luật doanh nghiệp quy định công ty cổ phần có thể mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông công ty khi cổ đông đó đã bỏ phiếu biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vị của cổ đông công ty quy định tại Điều lệ công ty. Trong trường hợp yêu cầu công ty mua lại cổ phần, cổ đông phải gửi yêu cầu bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, gia dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại cổ phần. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.

Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều 132 với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

3. Thủ tục mua lại cổ phần trong công ty cổ phần

-  Thủ tục mua lại cổ phần trong trường hợp theo quyết định của công ty

Việc mua lại cổ phần theo Quyết định của công ty được thực hiện như sau:

  • Tùy thuộc vào tỷ lệ cổ phần mua lại mà việc quyết định mua lại cổ phần sẽ do Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty quyết định.
  • Quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức để bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Thông báo phải gồm tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông bán cổ phần của họ cho công ty;
  • Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi văn bản đồng ý bán cổ phần của mình bằng phương thức để bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo. Văn bản đồng ý bán cổ phần phải có họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần sở hữu và số cổ phần đồng ý bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông. Công ty chỉ mua lại cổ phần trong thời hạn nêu trên.
  • Công ty tiến hành thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ của công ty theo quy định của pháp luật sau khi hoàn tất việc mua lại cổ phần.

-  Thủ tục mua lại cổ phần trong trường hợp theo yêu cầu của cổ đông

Việc mua lại cổ phần theo Yêu cầu của cổ đông công ty được thực hiện như sau:

  • Cổ đông phải gửi yêu cầu đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề cổ đông không tán thành.
  • Công ty tiến hành mua lại cổ phần của cổ đông có yêu cầu theo giá thị trường, giá theo thỏa thuận hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá cổ phần trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày công ty nhận được yêu cầu.
  • Công ty tiến hành thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ của công ty theo quy định của pháp luật sau khi hoàn tất việc mua lại cổ phần. Cổ đông yêu cầu công ty mua lại cổ phần sẽ không còn là cổ đông của công ty kể từ ngày hoàn tất tử tục mua lại cổ phần.

4. Hậu quả pháp lý sau khi công ty mua lại cổ phần

  • Sau khi tiến hành mua lại cổ phần thì vốn điều lệ của công ty sẽ bị giảm vì vậy, công ty phải tiến hành điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác. 
  • Nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả các chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua lại.
  • Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu.

Có Thể Bạn Quan Tâm


15/03/2021
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..

19000185