Chủ đề liên quan

Công ty Luật Hùng Thắng
Số điện thoại Công ty Luật Hùng Thắng
Liên hệ Công ty Luật Hùng Thắng

So với Luật doanh nghiệp 2014 thì Luật doanh nghiệp 2020 có rất nhiều điểm mới, đặc biệt là những quy định mới về doanh nghiệp tư nhân. Trong bài viết này, Luật Hùng Thắng sẽ cung cấp cho bạn thông tin về những quy định mới liên quan đến doanh nghiệp tư nhân.

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2014;
  • Luật doanh nghiệp 2020
2. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật doanh nghiệp 2020 thì: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.” Như vậy, Luật doanh nghiệp 2020 cũng giống như Luật doanh nghiệp 2014 khi đưa ra định nghĩa về doanh nghiệp tư nhân.

Theo đó có thể hiểu, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp chỉ do 1 cá nhân làm chủ gọi là chủ doanh nghiệp tư nhân và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. 

3. Những quy định mới Luật doanh nghiệp 2020 về doanh nghiệp tư nhân

Nhìn chung, quy định về doanh nghiệp tư nhân giữa Luật doanh nghiệp 2014 và Luật doanh nghiệp 2020 cơ bản là có sự tương đồng. Tuy nhiên, để phù hợp hơn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp tư nhân, Luật doanh nghiệp 2020 đã bổ sung thêm quy định về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tư nhân và thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt. Cụ thể:

Quy định thêm về trường hợp doanh nghiệp tư nhân được phép chuyển đổi thành công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh.

Nếu Luật Doanh nghiệp 2014 chỉ quy định trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn thì theo Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 205 Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

  • Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật doanh nghiệp;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân

     Với quy định mới này chủ doanh nghiệp tư nhân có nhiều cơ hội lựa chọn những loại hình doanh nghiệp hơn trong quá trình tái cấu trúc lại bộ máy vận hành của mình.

Quy định thêm về trường hợp thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt

Không giống như Luật doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp 2020, đã có quy định riêng một điều luật về việc thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt, cụ thể tại Điều 193:

“1. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

2. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.

3. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.

4. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người đại diện.

5. Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân cho cá nhân, tổ chức khác”

Có thể bạn cần biết thêm:

Thành lập doanh nghiệp tư nhân

- Tư vấn doanh nghiệp


16/04/2021
Lịch trình cho

Tư vấn miễn phí

Công ty Luật Hùng Thắng chuyên tư vấn doanh nghiệp, tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn thành lập doanh nghiệp, tư vấn pháp lý thường xuyên, tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh, tư vấn đất đai, tư vấn hợp đồng, tư vấn hôn nhân, tư vấn ly hôn, tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình, luật sư bào chữa..